Việt Nam hiện đang là điểm đến hấp dẫn cho nhà đầu tư nước ngoài nhờ môi trường kinh doanh ngày càng rộng mở, nhiều ưu đãi hấp dẫn cho các nhà đầu tư và thủ tục hành chính được đơn giản hóa. Bài viết này Luật Beta sẽ hướng dẫn chi tiết, chính xác 100% về thủ tục, hồ sơ và lưu ý quan trọng khi nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Căn cứ pháp lý quan trọng 

Luật Đầu tư năm 2020

  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về đăng ký doanh nghiệp (thay thế các quy định trước đây về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ 01/07/2025).
  • Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh (có hiệu lực từ 01/07/2025). Các biểu mẫu đăng ký, mẫu giấy tờ liên quan phải theo mẫu này.

Lưu ý: Trong bài viết này, Luật Beta chỉ đề cập đến Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC. Một số ngành nghề đặc thù như xây dựng, môi trường, chứng khoán, ngân hàng,… có thể yêu cầu thêm giấy phép chuyên ngành và thủ tục bổ sung theo quy định hiện hành.

Quy trình nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Bước 1: Xác định hình thức đầu tư và loại hình doanh nghiệp

  • Loại hình doanh nghiệp phổ biến: Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, chi nhánh/VPĐD (nếu chỉ lập văn phòng đại diện).
  • Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Investment Registration Certificate – IRC): Nếu nhà đầu tư thuộc trường hợp phải xin IRC trước khi đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đầu tư (nếu phải xin IRC)

Nếu dự án thuộc diện phải cấp IRC, hồ sơ cơ bản thường gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
  • Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc Giấy chứng nhận thành lập và CMND/CCCD/hộ chiếu người đại diện (đối với tổ chức)
  • Đề xuất dự án đầu tư (làm rõ các nội dung: mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, thời hạn…)
  • Văn bản thuyết minh và đính kèm tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
  • Hợp đồng thuê đất/mặt bằng hoặc thỏa thuận thuê địa điểm (nếu có)
  • Văn bản giải trình năng lực tài chính, kinh nghiệm (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện)

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)

Bước 3: Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Sau khi có IRC (nếu cần), hoặc nếu không cần IRC thì nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh/Sở Tài chính nơi đặt trụ sở chính.
  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; Danh sách thành viên/cổ đông (đối với nhà đầu tư nước ngoài: cung cấp giấy tờ pháp lý của tổ chức/cá nhân nước ngoài theo quy định); bản sao chứng thực giấy tờ người đại diện; Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi; Văn bản ủy quyền. Các biểu mẫu dùng khi đăng ký phải tuân thủ Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Bước 4 : Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thủ tục sau đăng ký

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (theo quy định tại Nghị định 168/2025 và mẫu biểu của Thông tư 68/2025), doanh nghiệp tiến hành:

  • Mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp (tài khoản vốn đầu tư và tài khoản thanh toán)
    Thực hiện góp vốn theo quy định pháp luật.
  • Nộp thuế và đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Đăng ký lao động và BHXH cho người lao động,..

Thời hạn xử lý hồ sơ và lưu ý về thời gian

Thời gian xử lý hồ sơ là yếu tố quan trọng để nhà đầu tư chủ động kế hoạch triển khai dự án tại Việt Nam. Dưới đây là thời gian thông thường cho mỗi thủ tục

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC): Thông thường 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đăng ký doanh nghiệp: 03 ngày làm việc. Tuy nhiên, tổng thời gian có thể khác nhau tùy tính chất hồ sơ và độ chính xác của người soạn thảo và nộp.

Những rủi ro & lưu ý pháp lý quan trọng cho nhà đầu tư nước ngoài

  • Ngành nghề có điều kiện: Một số ngành nghề (bảo hiểm, chứng khoán, ngân hàng, chứng nhận xây dựng, môi trường, an ninh…) yêu cầu giấy phép chuyên ngành – nhà đầu tư cần kiểm tra kỹ trước khi soạn hồ sơ (Nếu cần, Luật Beta hỗ trợ kiểm tra chi tiết theo ngành).
  • Giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài: Một số ngành có trần sở hữu nước ngoài – cần kiểm tra để cấu trúc vốn, loại cổ phần phù hợp.
  • Góp vốn bằng tài sản/ngoại tệ: Thủ tục, chứng từ chứng minh nguồn vốn và định giá tài sản góp vốn cần tuân thủ quy định hiện hành và có thể yêu cầu chứng thực/giá trị định giá.
  • Hợp pháp hóa tài liệu nước ngoài: Tài liệu của nhà đầu tư nước ngoài không phải bằng tiếng Việt cần được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận phù hợp để sử dụng tại Việt Nam.
  • Báo cáo, tuân thủ thuế và lao động: Sau khi thành lập, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thuế, nộp thuế theo quy định, đăng ký BHXH cho người lao động, và tuân thủ quy định về hóa đơn.

Một số lưu ý & rủi ro

Việc nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam hiện đã được đơn giản hóa nhiều. Tuy nhiên, để tránh rủi ro (về ngành nghề điều kiện, trần sở hữu, hợp pháp hóa giấy tờ, thủ tục chuyên ngành), nhà đầu tư nên chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng hoặc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Luật Beta sẵn sàng hỗ trợ từ A–Z để hồ sơ của bạn chính xác, đầy đủ và được xử lý nhanh nhất theo quy định hiện hành.

Luật Beta – Beta Law cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp.

Beta Law luôn chú trọng xây dựng chiến lược phù hợp và hỗ trợ tận tâm cho từng khách hàng, giúp doanh nghiệp đáp ứng được các thủ tục pháp lý một cách suôn sẻ, an toàn và tối ưu chi phí.

Với nhiều năm kinh nghiệm và thành công trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp, Beta Law đã trở thành điểm tựa đáng tin cậy, mang lại lợi ích và sự bảo vệ pháp lý tối ưu cho khách hàng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Email: info.betalaw@gmail.com

Hotline/Zalo: 0931.206.506 – 0766.61.64.68

Trụ sở chính: 108 Trần Đình Xu, Phường Cầu Ông Lãnh, TP. Hồ Chí Minh (Quận 1 cũ)

Địa chỉ chi nhánh: 50 Cao Đức Lân, Phường Bình Trưng, TP. Hồ Chí Minh (Thành phố Thủ Đức cũ)