Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, Việt Nam đang trở thành điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, để thực hiện đầu tư một cách hợp pháp, đúng quy trình tại Việt Nam, các nhà đầu tư cần nắm rõ các quy định về vốn đầu tư nước ngoài. Bài viết này Luật Beta sẽ cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ về khái niệm vốn đầu tư nước ngoài, quy định pháp lý về góp vốn, thủ tục đăng ký đầu tư và những câu hỏi thường gặp liên quan đến vấn đề này.

Vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Vốn đầu tư nước ngoài là sự đầu tư của các tổ chức hoặc cá nhân từ một quốc gia vào các doanh nghiệp hoạt động trong quốc gia khác, cho phép họ sở hữu một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp/cổ phần của doanh nghiệp đó. Khi các doanh nghiệp trong nước muốn mở rộng hoạt động quốc tế, họ thường nhận vốn đầu tư từ nước ngoài.

Vốn đầu tư nước ngoài có thể được thực hiện thông qua:

Các quy định về góp vốn đầu tư nước ngoài

1. Hình thức góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Theo Điều 34 của Luật Doanh nghiệp về tài sản góp vốn nhà đầu tư nước ngoài có thể đóng góp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư kinh doanh bằng các hình thức sau: 

1.Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: 

Khi góp vốn bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép góp vốn thông qua chuyển khoản qua tài khoản góp vốn đầu tư tại ngân hàng thương mại.

Tài khoản góp vốn đầu tư có thể là tài khoản góp vốn đầu tư trực tiếp hoặc tài khoản góp vốn đầu tư gián tiếp

Thời hạn để các thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài phải góp đủ số vốn điều lệ là trong vòng 90 ngày sau khi công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Ngành nghề được phép đầu tư

Không phải mọi ngành nghề đều được mở cửa cho nhà đầu tư nước ngoài. Cần phân biệt:

  • Ngành nghề cấm đầu tư (theo Điều 6 Luật Đầu tư 2020)
  • Ngành nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài (Phụ lục IV – Luật Đầu tư 2020)
  • Ngành nghề được phép đầu tư không điều kiện

3. Tỷ lệ sở hữu

Về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài được quy định dựa trên ngành, lĩnh vực đầu tư và các điều ước quốc tế về đầu tư. Căn cứ theo khoản 10 Điều 17 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP, quy định như sau:

a) Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của một điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;

b) Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;

c) Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

d) Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.

Qua những căn cứ trên, có thể nhận thấy tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào ngành, nghề đầu tư kinh doanh và điều ước quốc tế về đầu tư.

Thủ tục cấp phép đầu tư nước ngoài

Tùy theo hình thức đầu tư, thông thường để đầu tư dưới hình thức lập dự án đầu tư tại Việt Nam nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)

Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm thực hiện dự án, thời hạn, tiến độ góp vốn, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
  • Hộ chiếu/CMND/CCCD của nhà đầu tư cá nhân hoặc Giấy phép thành lập công ty nước ngoài và CCCD/Hộ chiếu của người đại diện tổ chức
  • Hợp đồng thuê địa điểm dự án

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)

Thời gian giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư. Nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư ra thông báo hướng dẫn nhà đầu tư bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ nộp lại.

Bước 2: Thành lập doanh nghiệp (xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – ERC)

Hồ sơ gồm:

  • Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên/cổ đông
  • Giấy tờ cá nhân của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông
  • Quyết định thành lập công ty và Hộ chiếu/CCCD người đại diện (nếu là tổ chức đầu tư)
  • Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục

Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc (theo Nghị định số 01/2021/NĐ-CP)

Một số câu hỏi thường gặp về quy định góp vốn đầu tư nước ngoài

1. Có bắt buộc phải mở tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại ngân hàng không?

Có. Nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam để thực hiện mọi giao dịch góp vốn, chuyển lợi nhuận,…khi đầu tư tại Việt Nam

2. Khi nào không cần xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)?

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn dưới 50% và ngành nghề không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện, không cần xin IRC, chỉ cần thông báo góp vốn/mua cổ phần với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào lĩnh vực bất động sản không?

Có, Nhà đầu tư có thể thành lập doanh nghiệp để đầu tư, xây dựng, cho thuê bất động sản nhưng không được phép mua và sở hữu nhà ở để ở như công dân Việt Nam.

Việc tìm hiểu và tuân thủ đúng quy định về vốn đầu tư nước ngoài là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động đầu tư diễn ra suôn sẻ, đúng pháp luật và hạn chế rủi ro pháp lý trong tương lai. Nếu bạn đang là nhà đầu tư nước ngoài hoặc đang hỗ trợ đối tác nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, hãy liên hệ với Luật Beta để được hướng dẫn trọn gói về hồ sơ, thủ tục và quy trình triển khai đầu tư.

Luật Beta – Beta Law cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp.

Beta Law luôn chú trọng xây dựng chiến lược phù hợp và hỗ trợ tận tâm cho từng khách hàng, giúp doanh nghiệp đáp ứng được các thủ tục pháp lý một cách suôn sẻ, an toàn và tối ưu chi phí.

Với nhiều năm kinh nghiệm và thành công trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp, Beta Law đã trở thành điểm tựa đáng tin cậy, mang lại lợi ích và sự bảo vệ pháp lý tối ưu cho khách hàng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Email: info.betalaw@gmail.com

Hotline/Zalo: 0931.206.506 – 0766.61.64.68

Trụ sở chính: 108 Trần Đình Xu, Phường Cầu Ông Lãnh, TP. Hồ Chí Minh (Quận 1 cũ)

Địa chỉ chi nhánh: 50 Cao Đức Lân, Phường Bình Trưng, TP. Hồ Chí Minh (Thành phố Thủ Đức cũ)